Tổng quan
Hồ sơ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (ĐXCTĐT) dự án nhóm B, nhóm C bị trả lại hiếm khi vì lý do kỹ thuật thuần tuý. Phần lớn rơi vào năm nhóm lỗi lặp đi lặp lại, đều đối chiếu được với Điều 35 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 và, từ tháng 4/2026, với Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo này mô tả từng lỗi theo cấu trúc biểu hiện, căn cứ, hệ quả, cách sửa; kèm bộ tiêu chí rà soát và quy trình tự kiểm tra trước khi trình.
Mục lục
- Khung căn cứ pháp lý
- Năm lỗi thường gặp
- Bảng văn bản hết hiệu lực cần rà từ 01/7/2026
- Bộ tiêu chí rà soát trước khi trình
- Quy trình tự rà soát 30 phút
- Phụ lục: bản rút gọn dùng cho truyền thông
Khung căn cứ pháp lý
| Văn bản | Vai trò với ĐXCTĐT | Ghi chú hiệu lực |
|---|---|---|
| Luật Đầu tư công 58/2024/QH15 | Điều 35 quy định nội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C | Hiệu lực 01/01/2025. Cần kiểm tra các luật sửa đổi ban hành sau đó |
| Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 23/4/2026 | Quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026 đến 2030 | Yêu cầu thực hiện nghiêm đánh giá hiệu quả dự án ngay từ bước nghiên cứu tiền khả thi và đề xuất chủ trương đầu tư |
| Luật Xây dựng 135/2025/QH15 | Nền tảng cho cấu phần xây dựng, thiết kế sơ bộ, cấp công trình | Hiệu lực 01/7/2026, một số điều 01/01/2026 |
| NĐ 217/2026/NĐ-CP | Trình tự đầu tư xây dựng, giai đoạn chuẩn bị dự án | Hiệu lực 01/7/2026, thay NĐ 175/2024 |
| NĐ 206/2026/NĐ-CP | Cơ sở xác định sơ bộ tổng mức đầu tư | Hiệu lực 01/7/2026, thay NĐ 10/2021 |
| TT 34/2026/TT-BXD | Xác định cấp công trình, thẩm quyền, yêu cầu năng lực | Hiệu lực 01/7/2026, thay TT 06/2021 |
| QCVN 04-05:2022/BNNPTNT | Phân cấp công trình thủy lợi, tần suất lũ thiết kế và lũ kiểm tra | Đối chiếu bản chính thức trước khi trích giá trị tần suất |
Nguyên tắc trích dẫn Chỉ dẫn văn bản đã tự xác nhận hiệu lực trên Công báo Chính phủ hoặc cơ sở dữ liệu pháp luật chính thức. Hệ thống văn bản đang trong giai đoạn chuyển tiếp mạnh 2024 đến 2026, một số nghị định và thông tư có thể đã được sửa đổi sau thời điểm biên soạn tài liệu này.
Năm lỗi thường gặp

2.1 Lỗi 1: Thiếu đánh giá khả năng cân đối nguồn vốn
Biểu hiện. Báo cáo nêu tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn nhưng dừng lại ở đó. Không có phần chứng minh nguồn vốn nằm trong khả năng cân đối của kế hoạch đầu tư công trung hạn, không đối chiếu với trần vốn được giao.
Căn cứ. Điều 35 khoản 3 Luật Đầu tư công 58/2024/QH15 yêu cầu hai nội dung: dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn, đồng thời đánh giá khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công. Nhiều hồ sơ chỉ làm nội dung thứ nhất.
Hệ quả. Đây là lỗi thuộc nhóm thiếu nội dung bắt buộc, không phải lỗi diễn đạt. Cơ quan thẩm định không có cơ sở để kết luận, buộc phải trả lại yêu cầu bổ sung.
Cách sửa. Bổ sung một mục riêng, nêu rõ: nguồn vốn dự kiến thuộc kế hoạch nào, tổng vốn kế hoạch trung hạn đã bố trí và còn lại, phần dành cho dự án này, và văn bản của cơ quan có thẩm quyền về khả năng cân đối. Kèm bảng đối chiếu tổng mức đầu tư với trần vốn.
2.2 Lỗi 2: Tổng mức đầu tư lệch giữa các phần
Biểu hiện. Phần thuyết minh ghi một con số, bảng biểu ghi một con số khác, phần kết luận và tờ trình lại ghi con số thứ ba. Hoặc cơ cấu nguồn vốn cộng lại không bằng tổng mức đầu tư đã nêu. Diện tích chiếm đất và khối lượng giải phóng mặt bằng lệch giữa các mục.
Căn cứ. Không có điều luật nào cấm riêng lỗi này, nhưng nó phá vỡ tính nhất quán của hồ sơ và làm mất cơ sở thẩm định toàn bộ phần tài chính.
Hệ quả. Người thẩm định chỉ cần một máy tính bỏ túi là phát hiện. Một khi số liệu đã lệch, mọi kết luận về hiệu quả đầu tư phía sau đều mất giá trị, vì các chỉ tiêu hiệu quả được tính trên bộ số liệu nào không còn xác định được.
Cách sửa. Lập bảng đối chiếu theo mẫu bốn cột trước khi trình:
| Con số | Giá trị tại vị trí A | Giá trị tại vị trí B | Khớp hay lệch |
|---|---|---|---|
| Tổng mức đầu tư | Thuyết minh mục … | Bảng … , tờ trình | |
| Cơ cấu nguồn vốn | Tổng các dòng | Tổng mức đầu tư | |
| Diện tích chiếm đất | Chương hiện trạng | Chương giải phóng mặt bằng | |
| Quy mô, thông số kỹ thuật | Chương quy mô | Chương giải pháp |
Nguyên tắc: mỗi con số chỉ nhập một lần vào một bảng gốc, các vị trí khác tham chiếu về bảng đó.
2.3 Lỗi 3: Dẫn văn bản đã hết hiệu lực
Biểu hiện. Sau mốc 01/7/2026, hồ sơ vẫn dẫn Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020, Nghị định 175/2024/NĐ-CP, Nghị định 10/2021/NĐ-CP, Thông tư 06/2021/TT-BXD, Thông tư 11/2021/TT-BXD. Một biến thể khác là dẫn đúng tên văn bản nhưng sai số hiệu hoặc thiếu ngày ban hành.
Căn cứ. Từ 01/7/2026, khung pháp luật xây dựng thay đổi đồng loạt với một luật, bảy nghị định, chín thông tư và hai quyết định cùng có hiệu lực.
Hệ quả. Đây là lỗi gây thiệt hại lớn nhất so với công sức sửa. Người thẩm định đọc đến phần căn cứ pháp lý đầu tiên, thấy văn bản đã bị thay thế, thì toàn bộ phần sau bị đọc với thái độ nghi ngờ. Hồ sơ mất tín nhiệm trước khi nội dung chuyên môn được xem xét.
Cách sửa. Rà phần căn cứ pháp lý bằng bảng ở mục 3 dưới đây, đối chiếu từng dòng. Với dự án chuyển tiếp, ghi rõ điều khoản chuyển tiếp áp dụng thay vì im lặng dùng văn bản cũ.
2.4 Lỗi 4: Quên chi phí vận hành và không hạch toán kinh tế xã hội
Biểu hiện. Báo cáo xác định sơ bộ chi phí thực hiện dự án nhưng để trống hoặc viết một dòng cho chi phí vận hành sau khi hoàn thành. Với công trình thủy lợi, phần quan trắc, kiểm định định kỳ, bảo trì đập và thiết bị cơ khí thủy công bị bỏ trắng gần như mặc định.
Căn cứ. Điều 35 khoản 5 Luật Đầu tư công 58/2024/QH15 yêu cầu xác định sơ bộ cả hai: chi phí thực hiện và chi phí vận hành sau khi hoàn thành.
Từ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23/4/2026, yêu cầu này được siết chặt thêm một tầng. Chỉ thị đặt vấn đề quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế xã hội và đánh giá hiệu quả đầu tư, đồng thời yêu cầu các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về đánh giá hiệu quả dự án ngay trong bước nghiên cứu tiền khả thi, đề xuất chủ trương đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư.
Hệ quả. Trước tháng 4/2026, một bảng chi phí vận hành sơ sài thường được coi là thiếu sót nhỏ, bổ sung sau. Sau Chỉ thị 16, đây là nội dung nằm trong trọng tâm kiểm tra, vì không có chi phí vận hành thì không tính được hiệu quả đầu tư trên vòng đời công trình.
Cách sửa. Lập bảng chi phí vận hành theo vòng đời, tối thiểu gồm:
| Nhóm chi phí vận hành | Nội dung với công trình thủy lợi | Chu kỳ |
|---|---|---|
| Vận hành thường xuyên | Nhân lực quản lý, điện năng, nhiên liệu | Hằng năm |
| Quan trắc | Thấm, chuyển vị, mực nước, thiết bị đo | Hằng năm |
| Bảo trì định kỳ | Mái đập, tràn, cống, thiết bị cơ khí thủy công | Theo chu kỳ |
| Kiểm định an toàn | Kiểm định đập, đánh giá an toàn công trình | Theo quy định |
| Sửa chữa lớn | Thay thế thiết bị, gia cố kết cấu | Nhiều năm một lần |
Sau đó gắn bảng này vào phần đánh giá hiệu quả, để chỉ tiêu hiệu quả được tính trên toàn vòng đời chứ không chỉ trên chi phí xây dựng.
2.5 Lỗi 5: Đánh giá tác động và hiệu quả viết cho có
Biểu hiện. Phần đánh giá sơ bộ tác động môi trường, tác động xã hội và hiệu quả đầu tư chỉ có vài dòng chung chung, dùng lại nguyên văn từ hồ sơ dự án khác, không có số liệu, không nêu đối tượng hưởng lợi cụ thể.
Căn cứ. Điều 35 khoản 6 Luật Đầu tư công 58/2024/QH15. Kết hợp với Chỉ thị 16/CT-TTg, phần hiệu quả đầu tư không còn là nội dung hình thức.
Hệ quả. Không đủ căn cứ để cơ quan thẩm định kết luận dự án có đáng đầu tư hay không. Với dự án thủy lợi, thiếu phần này còn khiến không so sánh được phương án đầu tư với phương án không đầu tư.
Cách sửa. Tối thiểu nêu được: diện tích và số hộ hưởng lợi, mức tăng năng lực tưới hoặc tiêu, mức giảm thiệt hại do thiên tai ước tính, tác động tới đất và dân cư phải di dời, và một bộ chỉ tiêu hiệu quả tính trên cùng bộ số liệu đầu vào với phần tổng mức đầu tư.
Bảng văn bản hết hiệu lực cần rà từ 01/7/2026
Dùng bảng này để rà trực tiếp phần căn cứ pháp lý của hồ sơ. Nếu hồ sơ còn dẫn văn bản ở cột phải, phải thay bằng văn bản ở cột giữa.
| Nhóm công việc | Văn bản áp dụng từ 01/7/2026 | Văn bản bị thay thế |
|---|---|---|
| Nền tảng pháp lý xây dựng | Luật Xây dựng 135/2025/QH15 | Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020 |
| Quản lý dự án, giấy phép | NĐ 217/2026/NĐ-CP | NĐ 175/2024/NĐ-CP |
| Năng lực hoạt động, cơ sở dữ liệu | NĐ 212/2026/NĐ-CP, TT 39/2026/TT-BXD | NĐ 111/2024/NĐ-CP |
| Cấp công trình | TT 34/2026/TT-BXD | TT 06/2021/TT-BXD |
| Chi phí đầu tư xây dựng | NĐ 206/2026/NĐ-CP, TT 36/2026/TT-BXD | NĐ 10/2021, TT 11/2021 |
| Định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật | TT 37/2026/TT-BXD, TT 38/2026/TT-BXD | TT 12/2021, TT 09/2024, TT 08/2025 |
| Xác định khối lượng công trình | QĐ 1041/QĐ-BXD | TT 13/2021 phần đo bóc khối lượng |
| Hợp đồng xây dựng | NĐ 210/2026/NĐ-CP, QĐ 1040/QĐ-BXD | NĐ 37/2015, NĐ 50/2021, mẫu theo TT 02/2023 |
| Chất lượng, thi công, bảo trì | NĐ 207/2026/NĐ-CP | NĐ 06/2021/NĐ-CP |
| Đánh giá an toàn, chi phí bảo trì | TT 33/2026/TT-BXD, TT 40/2026/TT-BXD | TT 14/2024, TT 14/2021 |
| Vật liệu xây dựng | NĐ 209/2026/NĐ-CP, TT 41/2026/TT-BXD | NĐ 09/2021, TT 10/2024 |
| Quyết toán vốn đầu tư | NĐ 193/2026/NĐ-CP, TT 73/2026/TT-BTC | NĐ 99/2021 phần quyết toán, TT 27/2025/TT-BTC |
Mẹo rà nhanh Tìm trong toàn văn hồ sơ các chuỗi ký tự sau:
2014,175/2024,10/2021,06/2021,11/2021,12/2021,13/2021,37/2015,50/2021,99/2021,111/2024,09/2021. Mỗi lần tìm thấy là một điểm cần kiểm tra.
Bộ tiêu chí rà soát trước khi trình
Chấm mỗi hạng mục một trong ba mức: Đạt, Thiếu, Chưa đạt. Không đủ thông tin thì ghi rõ là không đủ thông tin để đánh giá, không suy đoán.
Nhóm 1: Tính đầy đủ nội dung, đối chiếu Điều 35
| Mã | Hạng mục kiểm tra | Căn cứ |
|---|---|---|
| DD1 | Có nêu sự cần thiết đầu tư và điều kiện thực hiện đầu tư | Điều 35 khoản 1 |
| DD2 | Có đánh giá sự phù hợp với quy hoạch liên quan | Điều 35 khoản 1 |
| DD3 | Có xác định mục tiêu, quy mô, địa điểm, phạm vi đầu tư | Điều 35 khoản 2 |
| DD4 | Có dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn | Điều 35 khoản 3 |
| DD5 | Có đánh giá khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công | Điều 35 khoản 3 |
| DD6 | Có dự kiến tiến độ và kế hoạch bố trí vốn theo ưu tiên | Điều 35 khoản 4 |
| DD7 | Có xác định sơ bộ chi phí thực hiện và chi phí vận hành sau hoàn thành | Điều 35 khoản 5 |
| DD8 | Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường, xã hội và hiệu quả đầu tư | Điều 35 khoản 6 |
| DD9 | Có phân chia dự án thành phần nếu có, hoặc nêu rõ không có | Điều 35 khoản 7 |
| DD10 | Có giải pháp tổ chức thực hiện | Điều 35 khoản 8 |
Nhóm 2: Tính pháp lý
| Mã | Hạng mục kiểm tra |
|---|---|
| PL1 | Mọi căn cứ pháp lý có đúng số hiệu và ngày ban hành |
| PL2 | Không dẫn văn bản đã hết hiệu lực hoặc đã bị thay thế, đặc biệt lưu ý mốc 01/7/2026 |
| PL3 | Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nêu đúng theo phân loại nhóm dự án |
| PL4 | Không có trích dẫn nghi ngờ bịa, số hiệu lạ, không tra được nguồn |
Nhóm 3: Tính nhất quán số liệu
| Mã | Hạng mục kiểm tra |
|---|---|
| SL1 | Tổng mức đầu tư khớp giữa thuyết minh, bảng biểu và kết luận |
| SL2 | Quy mô, thông số kỹ thuật khớp giữa các chương |
| SL3 | Diện tích chiếm đất, khối lượng giải phóng mặt bằng khớp giữa các mục |
| SL4 | Cơ cấu nguồn vốn cộng đúng bằng tổng mức đầu tư |
| SL5 | Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tính trên cùng bộ số liệu đầu vào |
Nhóm 4: Tính phù hợp và khả thi
| Mã | Hạng mục kiểm tra |
|---|---|
| KT1 | Địa điểm, quy mô phù hợp quy hoạch được duyệt |
| KT2 | Nguồn vốn nằm trong khả năng cân đối, không vượt trần |
| KT3 | Không có dấu hiệu chia nhỏ dự án để né ngưỡng phân cấp thẩm quyền |
| KT4 | Tiến độ và phân kỳ đầu tư hợp lý, khả thi |
Nhóm 5: Hình thức trình bày
| Mã | Hạng mục kiểm tra |
|---|---|
| HT1 | Bố cục chương mục rõ ràng, đánh số nhất quán |
| HT2 | Có mục lục, danh mục bảng, danh mục hình khi cần |
| HT3 | Bảng biểu có tiêu đề, đơn vị, nguồn số liệu |
| HT4 | Mẫu tờ trình kèm theo đúng quy định |
| HT5 | Không dùng gạch ngang dài, không dùng biểu tượng |
Quy trình tự rà soát 30 phút
Trình tự này bắt được phần lớn lỗi trả hồ sơ mà không cần đọc lại toàn văn.
| Bước | Thời gian | Việc làm | Bắt được lỗi |
|---|---|---|---|
| 1 | 5 phút | Mở phần căn cứ pháp lý, đối chiếu từng dòng với bảng thay thế ở mục 3 | Lỗi 3 |
| 2 | 5 phút | Tìm mọi vị trí xuất hiện con số tổng mức đầu tư, lập bảng đối chiếu bốn cột | Lỗi 2 |
| 3 | 5 phút | Cộng lại cơ cấu nguồn vốn, so với tổng mức đầu tư | Lỗi 2 |
| 4 | 5 phút | Tìm mục đánh giá khả năng cân đối vốn. Không có mục riêng là thiếu | Lỗi 1 |
| 5 | 5 phút | Tìm bảng chi phí vận hành sau hoàn thành. Trống hoặc một dòng là thiếu | Lỗi 4 |
| 6 | 5 phút | Đọc phần hiệu quả đầu tư, đếm số liệu định lượng. Dưới ba con số là viết cho có | Lỗi 5 |
Điều dễ bỏ sót nhất Bốn trong sáu bước trên không đòi hỏi kiến thức chuyên ngành, chỉ đòi hỏi có người thực sự ngồi rà. Phần lớn hồ sơ bị trả không phải vì đơn vị tư vấn yếu chuyên môn, mà vì không ai chạy bước rà cuối cùng trước khi trình.
Phụ lục: bản rút gọn dùng cho truyền thông
Bản dưới đây dùng cho bài đăng mạng xã hội, giữ nguyên căn cứ nhưng lược phần diễn giải.
Hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư bị trả lại hiếm khi vì lý do kỹ thuật. Phần lớn là năm lỗi dưới đây, lặp đi lặp lại qua từng bộ hồ sơ.
- Thiếu đánh giá khả năng cân đối nguồn vốn. Báo cáo nêu tổng mức đầu tư nhưng không chứng minh vốn nằm trong khả năng cân đối. Điều 35 khoản 3 yêu cầu cả hai, không phải một.
- Tổng mức đầu tư lệch giữa các phần. Thuyết minh một con số, bảng biểu một con số, kết luận một con số. Hoặc cơ cấu nguồn vốn cộng lại không bằng tổng mức. Người thẩm định chỉ cần một máy tính bỏ túi là thấy.
- Dẫn văn bản đã hết hiệu lực. Sau mốc 01/7/2026, nhiều hồ sơ vẫn dẫn Luật Xây dựng 2014, Nghị định 175/2024, Nghị định 10/2021, Thông tư 06/2021. Đọc đến đây là hồ sơ mất tín nhiệm, phần sau không ai đọc kỹ nữa.
- Quên chi phí vận hành và không hạch toán kinh tế xã hội. Điều 35 khoản 5 yêu cầu cả chi phí thực hiện và chi phí vận hành sau hoàn thành. Với hồ chứa, phần quan trắc và bảo trì bị bỏ trắng gần như mặc định. Từ Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 23/4/2026, yêu cầu này siết chặt hơn: vốn đầu tư công phải gắn với hạch toán kinh tế xã hội và đánh giá hiệu quả đầu tư, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương phải thực hiện nghiêm quy định về đánh giá hiệu quả dự án ngay từ bước nghiên cứu tiền khả thi và đề xuất chủ trương đầu tư. Một bảng chi phí vận hành để trống bây giờ không còn là thiếu sót nhỏ.
- Đánh giá tác động môi trường, xã hội và hiệu quả đầu tư viết cho có. Vài dòng chung chung không đủ để coi là đã có nội dung theo Điều 35 khoản 6.
Không lỗi nào trong số này khó sửa. Chúng tồn tại vì hồ sơ không được rà bằng một bộ tiêu chí cố định trước khi trình.